0979 109 838 (Mr. Thành)
0979 576 663 (Mr. Dương)
Đồng phế liệu (copper scrap) được định nghĩa là các sản phẩm, vật liệu, linh kiện có chứa đồng đã hết hạn sử dụng, bị hỏng hóc, hoặc là phế phẩm từ quá trình sản xuất, nhưng vẫn giữ lại giá trị tái chế. Theo quy định của Bộ Công Thương Việt Nam, đồng phế liệu được phân loại vào nhóm phế liệu kim loại màu quý.
Đồng (Cu – Copper) là nguyên tố kim loại có số nguyên tử 29, thuộc nhóm 11 (IB) trong bảng tuần hoàn nguyên tố. Các đặc tính quan trọng:
Theo TCVN 5986:2020, đồng phế liệu được phân loại dựa trên nồng độ đồng (Cu purity) và mức độ ô nhiễm tạp chất:
| Mã Phân Loại | Tên Gọi | Nồng Độ Đồng | Đặc Điểm Nhận Biết |
|---|---|---|---|
| Cu-99 | Đồng đỏ loại 1 | ≥99% | Không tạp chất, màu đỏ tươi |
| Cu-95 | Đồng thau cao cấp | ≥95% | Hợp kim đồng-kẽm, màu vàng |
| Cu-85 | Đồng thau thông dụng | ≥85% | Van, vòi, ắc quy |
| Cu-60 | Đồng cháy / Đồng hoang | 60-85% | Đã oxy hóa, mixed tạp chất |
| Cu-30 | Đồng hòa / Đồng lẫn | 30-60% | Lẫn sắt, nhôm nhiều tạp chất |
Các phương pháp phân tích phổ biến:
Quy trình tái chế đồng phế liệu gồm các giai đoạn chính sau:
Mục tiêu: Tách biệt đồng khỏi tạp chất (sắt, nhôm, nhựa, cao su…)
Các phương pháp phân loại:
Nhiệt luyện: 1.000°C – 1.200°C trong lò cảm ứng hoặc lò hồ quang
Phản ứng hóa học:
Anốt lọc điện: Tinh luyện đến 99.99% Cu (đồng cathode)
| Chỉ Tiêu | Số Liệu | Nguồn Dữ Liệu |
|---|---|---|
| Sản lượng thu mua/năm | ~50.000 tấn | Hiệp hội Tài chính Kim loại VN |
| Giá trị thị trường | ~800 triệu USD | Báo cáo ngành 2025 |
| Tỷ lệ tái chế | 40% nhu cầu đồng | ICA (International Copper Association) |
| Tiết kiệm năng lượng | 85% so với sản xuất mới | CDA (Copper Development Association) |
a) Nồng độ đồng (Cu Purity): Yếu tố quan trọng nhất. Giá tăng tuyến tính với độ pure.
b) Số lượng (Volume): Số lượng lớn (>500kg) có giá tốt hơn 5-10%.
c) Yếu tố thị trường: Giá đồng thế giới (LME), tỷ giá USD/VND.
| Loại Đồng | Độ Pure | Đơn Giá (VNĐ/kg) | Ghi Chú |
|---|---|---|---|
| Đồng đỏ, đồng cáp loại 1 | ≥99% | 265.000 – 280.000 | Giá cao nhất |
| Đồng thau, đồng cháy loại 1 | ≥85% | 220.000 – 240.000 | Phổ biến nhất |
| Đồng hoang, đồng cháy loại 2 | 60-85% | 180.000 – 200.000 | Cần phân loại |
| Đồng cáp điện (có vỏ) | 70-90% | 150.000 – 180.000 | Cần tách vỏ |
| Đồng hòa, đồng lẫn | 30-60% | 80.000 – 120.000 | Giá thấp nhất |
*Giá trên được cập nhật ngày 21/01/2026 và có thể thay đổi theo thị trường.
Thông tư số 10/2021/TT-BCT: Quy định về điều kiện kinh doanh thu mua phế liệu
Hiểu rõ về đồng phế liệu không chỉ giúp bạn định giá đúng tài sản của mình, mà còn giúp bạn tránh bị lừa đảo trong quá trình giao dịch. Bài viết này đã cung cấp cái nhìn toàn diện từ định nghĩa, phân loại, quy trình tái chế đến phương thức định giá theo tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam.
Để được tư vấn chuyên sâu và thu mua với giá tốt nhất, vui lòng liên hệ:
🏢 Phế Liệu Đại Thành Phát
📞 Hotline: 0979 109 838
📍 Địa chỉ: 45 Kênh Trung Ương, Vĩnh Lộc A, TP. Hồ Chí Minh
📧 Email: [email protected]
Bài viết được biên soạn dựa trên các nguồn tin cậy và cập nhật đến tháng 1/2026.
