0979 109 838 (Mr. Thành)
0979 576 663 (Mr. Dương)
Thị trường phế liệu kim loại Việt Nam trong quý 2 năm 2026 đang chứng kiến những bước chuyển dịch mạnh mẽ. Sự gia tăng nhu cầu nguyên liệu đầu vào cho các lò luyện thép hiện đại, kết hợp với các tiêu chuẩn khắt khe về phát thải carbon và kinh tế tuần hoàn, đã đẩy giá trị của sắt thép tái chế lên một tầm cao mới. Việc nắm bắt chính xác bảng giá thu mua phế liệu sắt thép tháng 5 2026 không chỉ giúp các chủ doanh nghiệp, nhà thầu xây dựng tối ưu hóa giá trị thanh lý mà còn hỗ trợ đắc lực trong công tác hoạch định chi phí giải phóng mặt bằng.
Hiện nay, xu hướng chuyển đổi xanh tại các tập đoàn thép lớn đang thúc đẩy nhu cầu thu gom phế liệu nội địa tăng cao. Để đáp ứng nhu cầu thông tin minh bạch, Đại Thành Phát xin gửi đến quý khách hàng bản cập nhật giá chi tiết nhất, được tổng hợp trực tiếp từ các bãi thu mua cấp 1 và các nhà máy luyện kim trên toàn quốc. Cập nhật ngày: 07/07/2026.
Để nhận báo giá nhanh nhất phù hợp với khối lượng và vị trí thực tế của lô hàng, quý khách vui lòng kết nối trực tiếp với đội ngũ chuyên viên của chúng tôi:
Giá thu mua phế liệu sắt thép thực tế tại bãi luôn có sự chênh lệch dựa trên chất lượng, độ dày, tạp chất đi kèm và khối lượng giao dịch. Dưới đây là bảng tổng hợp đơn giá thu mua phế liệu sắt thép cùng các nhóm phế liệu kim loại phổ biến khác được niêm yết chính thức tại hệ thống kho bãi Đại Thành Phát.
Đây là bảng giá duy nhất và đầy đủ nhất, áp dụng cho các giao dịch trong tháng 5/2026:
| Phân Loại Phế Liệu | Chi Tiết / Đặc Điểm Nhận Biết | Đơn Giá Thu Mua (VNĐ/kg hoặc mét) | Ngày Cập Nhật |
|---|---|---|---|
| Thép cây, cuộn, hộp, công trình | Sắt thép từ các công trình xây dựng, nhà xưởng, thép hộp, thép cuộn | 13.000 – 38.000 | 17/5/2026 |
| Sắt I/H/V/U | Sắt hình, sắt đặc, xà gồ, dầm chịu lực công trình | 12.000 – 38.000 | 17/5/2026 |
| Đồng đỏ | Đồng nguyên chất từ lõi cáp, motor công suất lớn | 300.000 – 350.000 | 17/5/2026 |
| Đồng vàng | Đồng thau, đồng miếng, chi tiết máy móc | 274.000 – 305.000 | 17/5/2026 |
| Đồng cháy | Dây đồng trần bị cháy, biến thế cũ hỏng | 155.000 – 315.000 | 17/5/2026 |
| Đồng cáp | Cáp đồng viễn thông, cáp điện lực lớn | 310.000 – 455.000 | 17/5/2026 |
| Nhôm loại 1 | Nhôm đà, nhôm thanh, khung cửa kính, nhôm định hình | 87.000 – 95.000 | 17/5/2026 |
| Mạt nhôm | Phoi nhôm từ quá trình gia công, tiện, phay | 68.000 – 79.000 | 17/5/2026 |
| Nhôm máy | Block máy nhôm, chi tiết phụ tùng động cơ | 85.000 – 98.000 | 17/5/2026 |
| Nhôm dẻo | Dây nhôm dẻo, nhôm lá, đồ dùng gia dụng | 71.000 – 79.000 | 17/5/2026 |
| Inox 304 | Inox tấm, ống inox chất lượng cao, không gỉ sét | 39.000 – 53.000 | 17/5/2026 |
| Inox 201 | Inox gia dụng, thiết bị nhà bếp, độ bền trung bình | 16.000 – 36.000 | 17/5/2026 |
| Inox 430 | Inox tạp chất cao, có khả năng hút nam châm nhẹ | 12.000 – 32.000 | 17/5/2026 |
| Dây điện Cadivi | Dây cáp điện lực, dây cáp đồng thương hiệu Cadivi | 108.000 – 335.000 | 17/5/2026 |
| Giá nhôm loại 1 (Cập nhật trung tuần) | Nhôm đà, nhôm thanh chất lượng cao | 87.000 – 95.000 | 12/5/2026 |
| Mạt nhôm (Cập nhật trung tuần) | Phoi nhôm từ xưởng cơ khí | 68.000 – 79.000 | 12/5/2026 |
| Nhôm dẻo (Cập nhật trung tuần) | Nhôm lá, dây nhôm dẻo sạch | 71.000 – 79.000 | 12/5/2026 |
| Nhôm máy (Cập nhật trung tuần) | Hợp kim nhôm từ block máy | 85.000 – 98.000 | 12/5/2026 |
| Dây CVV (1 m) | Dây điện đơn, đôi bọc nhựa PVC | 19.000 – 104.000 / mét | 5/5/2026 |
| Dây cáp 3 pha 4 lõi đồng – CADIVI CXV | Dây cáp điện công nghiệp chịu tải lớn | 48.000 – 3.500.000 / mét | 5/5/2026 |
Lưu ý về bảng giá: Đơn giá trên mang tính chất tham khảo chung cho thị trường toàn quốc. Mức giá thực tế có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào khoảng cách vận chuyển, độ sạch của phế liệu và biến động tỷ giá thép thế giới. Để có báo giá chính xác nhất kèm theo các ưu đãi về chi phí bốc xếp, hãy liên hệ trực tiếp hotline 0979 109 838.
Ngoài ra, nếu quý khách hàng đang sở hữu nguồn phế liệu đồng lớn từ các công trình điện lực, nhà xưởng cần thanh lý, có thể tham khảo thêm thông tin chi tiết tại đây:
| Phân loại | Tên gọi | Giá (VNĐ) |
|---|---|---|
| Giá đồng | Đồng đỏ | 240.000 – 300.000 |
| Đồng vàng | 150.000 – 200.000 | |
| Đồng cháy | 230.000 – 300.000 | |
| Đồng cáp | 250.000 – 400.000 | |
| Giá dây điện cũ | Dây CV Cadivi (Cuộn 100m) | 444.000 – 3.600.000 / 100 mét |
| Dây đôi VCmd Cadivi (Cuộn 100m) | 450.000 – 1.900.000 / 100 mét | |
| Dây CV Cadivi (1 m) | 56.000 – 425.000 / mét | |
| Dây CVV (1 m) | 19.000 – 104.000 / mét | |
| Dây cáp điện 3 pha 4 lõi đồng – CADIVI CXV | 48.000 – 3.500.000 / mét |
So với giai đoạn Quý 1/2026, giá thu mua phế liệu sắt thép trong tháng 5/2026 ghi nhận mức tăng trưởng từ 5% đến 7%. Đây là mức tăng đáng kể và nằm trong kịch bản dự báo của các chuyên gia kinh tế.
Nguyên nhân chính của sự gia tăng này đến từ:
Giá phế liệu kim loại không vận hành độc lập mà chịu tác động sâu sắc bởi các yếu tố vĩ mô và vi mô. Dưới đây là ba yếu tố then chốt quyết định xu hướng giá sắt thép phế liệu trong giai đoạn này:
Nguồn cung quặng sắt nhập khẩu từ các mỏ lớn tại Úc và Brazil trong năm 2026 gặp nhiều hạn chế do các quy định nghiêm ngặt về khai thác bền vững. Điều này khiến giá quặng sắt thế giới neo ở mức cao. Song song đó, các quốc gia xuất khẩu phế liệu lớn như Trung Quốc và Ấn Độ tiếp tục siết chặt hạn ngạch xuất khẩu phế liệu để bảo vệ nguồn nguyên liệu nội địa.
Đặc biệt, ngành luyện kim toàn cầu đang chứng kiến làn sóng chuyển dịch mạnh mẽ từ công nghệ lò cao truyền thống (BF) sang công nghệ lò hồ quang điện (EAF). Lò EAF sử dụng nguyên liệu đầu vào chủ yếu là thép phế liệu (chiếm tới 90-100% dòng liệu), giúp giảm thiểu lượng khí thải CO2 lên tới 75% so với phương pháp luyện quặng. Sự chuyển dịch công nghệ này đã biến sắt thép phế liệu từ một loại “phế thải” thành “tài nguyên chiến lược” được săn đón toàn cầu.
Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (CBAM) của Liên minh Châu Âu (EU) đã bước vào giai đoạn áp dụng thực tế toàn diện trong năm 2026. Các tập đoàn sản xuất thép hàng đầu Việt Nam như Hòa Phát, Formosa muốn xuất khẩu sản phẩm sang thị trường châu Âu bắt buộc phải chứng minh được hàm lượng carbon thấp trong mỗi tấn thép thành phẩm.
Để đáp ứng tiêu chuẩn “Hàm lượng tái chế” (Recycled Content) khắt khe này, các nhà máy thép trong nước buộc phải gia tăng tỷ lệ sử dụng sắt thép phế liệu chất lượng cao trong quy trình nấu luyện. Nhu cầu thu mua phế liệu sắt đặc, sắt công trình loại 1 tăng vọt đột biến tại thị trường nội địa nhằm thay thế một phần quặng sắt nhập khẩu, từ đó đẩy mặt bằng giá sắt phế liệu tăng cao liên tục.
Bên cạnh các yếu tố vĩ mô, đơn giá thực tế mà khách hàng nhận được còn phụ thuộc lớn vào hai biến số trực tiếp:
Để bảo vệ quyền lợi kinh tế của mình khi thực hiện giao dịch thanh lý, quý khách hàng cần nắm rõ cách thức phân loại phế liệu sắt thép. Việc này giúp ngăn chặn tình trạng một số đơn vị thu mua không uy tín cố tình đánh tráo khái niệm, tính giá cào bằng theo loại phế liệu có giá trị thấp nhất.
Đây là nhóm phế liệu sắt thép có giá trị thương mại cao nhất nhờ đặc tính cơ lý vượt trội và khả năng tái chế hoàn hảo.
Sắt loại 2 có giá trị thấp hơn loại 1 một chút do đã qua sử dụng hoặc có chứa một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng luyện kim.
Đây là nhóm có đơn giá thấp nhất trong phân khúc sắt thép tái chế do đặc thù kích thước nhỏ và tỷ lệ hao hụt cao trong quá trình nung chảy.
Để tối ưu hóa thời gian giải phóng mặt bằng cho doanh nghiệp và đảm bảo tính minh bạch tuyệt đối trong mọi khâu giao dịch, Đại Thành Phát áp dụng quy trình thu mua 5 bước chuyên nghiệp theo tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng ISO 9001:2026:
Để thu về giá trị kinh tế tối đa từ nguồn phế liệu sắt thép của mình, các doanh nghiệp và chủ đầu tư nên áp dụng một số kinh nghiệm thực tiễn sau:
Trong quá trình thi công xây dựng hoặc gia công cơ khí, doanh nghiệp nên yêu cầu công nhân thiết lập các khu vực chứa riêng biệt cho từng loại phế liệu: sắt đặc loại 1, sắt vụn loại 2 và bazo sắt loại 3. Việc phân loại ngay từ đầu giúp ngăn chặn tình trạng lẫn lộn tạp chất. Khi đơn vị thu mua đến khảo sát, họ sẽ dễ dàng định giá cao nhất cho từng nhóm riêng biệt, thay vì ép giá toàn bộ lô hàng theo giá trị của loại sắt vụn thấp nhất.
Thị trường phế liệu luôn có tính chu kỳ. Doanh nghiệp nên hạn chế bán phế liệu vào mùa mưa bão (thường rơi vào tháng 7 – tháng 8 âm lịch) vì đây là thời điểm các công trình xây dựng tạm ngưng trệ, việc vận chuyển gặp nhiều khó khăn và các nhà máy thép cũng giảm công suất hoạt động, dẫn đến giá mua vào thấp. Ngược lại, các tháng giữa năm như tháng 5 là thời điểm lý tưởng khi nhu cầu xây dựng đạt đỉnh, giá sắt thép neo ở mức rất cao.
Các đơn vị thu mua nhỏ lẻ thường không có đủ năng lực tài chính và phương tiện vận chuyển lớn, họ phải gom hàng rồi bán lại cho các vựa lớn hơn. Điều này khiến giá thu mua bị chia nhỏ qua nhiều cấp trung gian.
Cách nhận diện một doanh nghiệp thu mua phế liệu cấp 1 uy tín:
Với hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực tái chế phế liệu kim loại, Đại Thành Phát tự hào là đối tác chiến lược tin cậy của hàng trăm nhà thầu xây dựng, tập đoàn kinh tế và xưởng sản xuất trên khắp cả nước. Chúng tôi cam kết mang lại dịch vụ chuyên nghiệp cùng mức giá cạnh tranh nhất thị trường.
Đại Thành Phát sở hữu mạng lưới chi nhánh và kho bãi rộng khắp, có khả năng đáp ứng nhu cầu thu mua phế liệu tận nơi tại các Khu công nghiệp (KCN) lớn từ Nam ra Bắc như: KCN VSIP (Bình Dương), KCN Nhơn Trạch (Đồng Nai), KCN Đức Hòa (Long An), KCN Phú Mỹ (Bà Rịa – Vũng Tàu), KCN Đình Vũ (Hải Phòng), KCN Yên Phong (Bắc Ninh)… Chỉ cần nhận được yêu cầu, đội ngũ của chúng tôi sẽ có mặt tại hiện trường trong vòng 2 giờ để khảo sát và báo giá.
Chúng tôi luôn trân trọng sự đồng hành và kết nối từ các đối tác môi giới, người giới thiệu nguồn hàng (quản lý kho, kế toán, kỹ sư công trình). Đại Thành Phát áp dụng chính sách chiết khấu hoa hồng vô cùng hấp dẫn và được bảo mật tuyệt đối thông tin:
Là doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực kinh tế tuần hoàn, Đại Thành Phát cam kết tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường năm 2026. Chúng tôi cung cấp đầy đủ hóa đơn tài chính VAT, biên bản nghiệm thu, chứng từ xử lý chất thải công nghiệp và hồ sơ năng lực pháp lý hoàn chỉnh. Điều này giúp các doanh nghiệp hoàn toàn yên tâm khi thực hiện các thủ tục kiểm toán, quyết toán thuế cuối năm.
Trong tháng 5/2026, giá sắt vụn và sắt thép phế liệu dao động trong khoảng từ 12.000 VNĐ/kg đến 38.000 VNĐ/kg tùy thuộc vào phân loại (thép cây, thép định hình I/H/V/U hay sắt vụn công trình). Để nhận được báo giá chính xác nhất cho ngày hôm nay, quý khách vui lòng liên hệ hotline 0979 109 838.
Bảng giá niêm yết của Đại Thành Phát được áp dụng thống nhất trên toàn quốc. Tuy nhiên, ở các tỉnh thành xa trung tâm luyện kim hoặc địa hình vận chuyển hiểm trở, đơn giá thực tế có thể chênh lệch nhẹ từ 500 – 1.000 VNĐ/kg để bù đắp chi phí logistics phát sinh. Chúng tôi luôn nỗ lực tối ưu hóa quy trình vận tải để giữ mức giá thu mua tốt nhất cho khách hàng ở mọi vùng miền.
Có. Đây là dịch vụ tiêu chuẩn bắt buộc và hoàn toàn miễn phí của Đại Thành Phát. Sau khi toàn bộ phế liệu được bốc xếp lên xe, đội ngũ nhân công của chúng tôi sẽ tiến hành quét dọn sạch sẽ bụi bẩn, mạt sắt dư thừa trên mặt bãi, trả lại không gian kho bãi gọn gàng, an toàn cho quý khách hàng trước khi bàn giao mặt bằng.
Đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước hoặc ban quản lý dự án đầu tư công, quy trình thanh lý phế liệu cần tuân thủ đúng luật đấu thầu. Đại Thành Phát hỗ trợ toàn bộ các thủ tục bao gồm:
Việc nắm bắt kịp thời bảng giá thu mua phế liệu sắt thép tháng 5 2026 và lựa chọn được một đối tác thu mua uy tín, trực tiếp không qua trung gian là chìa khóa giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn thu nhập từ tài sản thanh lý, đồng thời đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng kho bãi an toàn, sạch sẽ.
Đại Thành Phát với năng lực tài chính vững mạnh, quy trình thu mua chuyên nghiệp chuẩn ISO và chính sách chiết khấu hoa hồng hấp dẫn luôn sẵn sàng đồng hành cùng quý khách hàng trên mọi công trình, dự án.
Hãy liên hệ ngay với chúng tôi hôm nay để nhận báo giá tốt nhất cho lô hàng của bạn trong vòng 5 phút!
